KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN

Khái niệm

Thuế tài nguyên là sắc thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên theo quy định pháp luật của một quốc gia.

Đối tượng chịu thuế

Tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặt quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Việt Nam, bao gồm:

Tham khảo: Kế toán thực hành

  • Khoáng sản kim loại: gồm khoáng sản kim loại đen (sắt, man gan, ti tan…) và khoáng sản kim loại màu (vàng, đất hiếm, bạch kim, thiếc, đồng , chì, kẽm, nhôm…).
  • Khoáng sản không kim loại: gồm đất làm gạch, đất khai thác san lấp, xây dựng công trình, đất khai thác sử dụng cho mục đích khác; cát, sỏi, than, đá quý… nước khoáng, nước nóng thiên nhiên…
  • Dầu mỏ, khí đốt
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên: gồm gỗ, tre, nứa, giang, vầu, các loại dược liệu và các loại động vật, thực vật được phép khai thác là sản phẩm của rừng tự nhiên.
  • Thủy sản tự nhiên: gồm các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, đầm ao… trong thiên nhiên.
  • Nước thiên nhiên: gồm nước mặn, nước dưới lòng đất trừ nước nóng, nước khoáng thiên nhiên.
  • Tài nguyên thiên nhiên khác

Người nộp thuế tài nguyên

Là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân  khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

Xem thêm; Kê khai thuế

(2) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế.

Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(3) Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình  trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.

(4) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là người nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi.

Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.

Xem thêm: Kế toán thực tế các loại hình doanh nghiệp

(5) Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.

 

Post Author: Nguyễn Hiệp